Kiến thức Google Analytics

Hướng dẫn về ID khách hàng Google Analytics

Bạn đang sử dụng Google Analytics và muốn tìm hiểu sâu hơn về ID khách hàng Google Analytics. Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về ID khách hàng Google Analytics.

ID khách hàng Google Analytics là gì?

ID khách hàng là mã nhận dạng duy nhất mà Google Analytics tạo cho trình duyệt khi người dùng truy cập trang web của bạn. Nó giúp theo dõi các tương tác và hoạt động của người dùng trong một phiên, cho phép bạn hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng.
ID khách hàng được tạo ngẫu nhiên và mục đích chính của nó là phân biệt giữa khách truy cập mới và khách truy cập quay lại, cũng như giúp tổ chức và tổng hợp dữ liệu hành vi của người dùng (nói cách khác, liên kết nhiều sự kiện với cùng một khách truy cập).
Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là ID khách hàng khác với ID người dùng và có các giới hạn cũng như trường hợp sử dụng riêng.

ID khách hàng hoạt động như thế nào?

ID khách hàng được lưu trữ dưới dạng cookie của bên thứ nhất ( _ga ) trên thiết bị hoặc trình duyệt của người dùng khi họ truy cập trang web có mã theo dõi Google Analytics. Theo mặc định, mã định danh duy nhất này vẫn tồn tại và không thay đổi trong tối đa hai năm (về lý thuyết), đảm bảo rằng các lượt truy cập và hành động tiếp theo của cùng một người dùng sẽ được nhận dạng và gán cho cùng một ID khách hàng.
Tuy nhiên, ngày càng nhiều trình duyệt đang hạn chế thời gian tồn tại của cookie, vì thực tế, thời gian tồn tại của cookie thường ngắn hơn.
Khi người dùng tương tác với trang web, Google Analytics sẽ thu thập nhiều điểm dữ liệu khác nhau, chẳng hạn như lượt xem trang, sự kiện và giao dịch thương mại điện tử. Những điểm dữ liệu này được liên kết với ID khách hàng, cho phép Google Analytics tổng hợp dữ liệu hành vi của người dùng. Điều này xảy ra theo mặc định.
Điều quan trọng cần lưu ý nhiều lần là ID ứng dụng khách dành riêng cho thiết bị và trình duyệt, nghĩa là nó không thể theo dõi người dùng trên các thiết bị hoặc trình duyệt khác nhau. Nếu người dùng truy cập cùng một trang web từ các thiết bị hoặc trình duyệt khác nhau thì mỗi phiên bản sẽ tạo một ID khách hàng riêng và các tương tác của họ sẽ được ghi lại dưới dạng các phiên (và người dùng) riêng biệt trong Google Analytics.
Tuy nhiên, nếu khách truy cập điều hướng từ trang web (tên miền) này sang trang web khác, có thể thống nhất ID khách hàng bằng cách sử dụng theo dõi tên miền chéo .

Làm cách nào để tìm ID khách hàng Google Analytics?

Có một số lựa chọn để làm điều đó.

Kiểm tra trong giao diện Google Analytics 4

Để xác định ID khách hàng Google Analytics 4, hãy làm theo các bước sau:
Đăng nhập vào tài khoản Google Analytics 4 của bạn. Điều hướng đến phần Khám phá (Explore). Nhấp vào Người khám phá người dùng(User explorer) .
Trong User Explorer, bạn sẽ thấy ID khách hàng được liệt kê cho từng người dùng.

Truy vấn lớn (Bigquery)

Trong Google BigQuery, mọi sự kiện đều chứa một trường có tên user_pseudo_id. Nó chứa ID khách hàng.

Kiểm tra cookie _ga

Tùy chọn này kỹ thuật hơn một chút.
Mở các công cụ dành cho nhà phát triển trong trình duyệt của bạn (thường có thể truy cập qua F12 (trên Windows) hoặc nhấp chuột phải vào trang và chọn “Kiểm tra (Inspect)”). Điều hướng đến tab Ứng dụng (Application) (trong ví dụ này tôi đang sử dụng Google Chrome).
Đi tới Cookies và chọn tên miền của bạn. Sau đó xác định vị trí cookie _ga . Giá trị của nó có thể trông giống như thế này (tất nhiên, trong trường hợp của bạn, giá trị sẽ khác):
Hai số cuối cùng (có dấu chấm ở giữa) là ID khách hàng. Vì vậy, nếu bạn nhìn vào ảnh chụp màn hình ở trên, giá trị ID khách hàng là 40030803.167153367 .
Nếu muốn, bạn có thể truy cập cookie đó bằng Google Tag Manager. Trong GTM, đi tới Biến -> Mới -> Cookie của bên thứ nhất và nhập các cài đặt sau (đặt tên chính xác như hiển thị trong ảnh chụp màn hình bên dưới):
Biến này sẽ trả về giá trị đầy đủ của cookie, ví dụ: GA1.1.40032303.1671533621 . Nếu bạn chỉ muốn phân tích cú pháp hai số cuối, hãy đi tới Biến -> Mới -> JavaScript tùy chỉnh và dán đoạn mã sau (mã này sẽ chỉ hoạt động nếu bạn đã đặt tên cho biến cookie của bên thứ nhất chính xác như tôi đã làm trong ảnh chụp màn hình ở trên).
function() { return {{ga cookie}}.substring(6) }
Mã này sẽ xóa sáu ký tự đầu tiên của cookie _ga và kết quả sẽ là 40032303.1671533621 (hoặc bất kỳ số nào khác đã được lưu trữ).

Sử dụng lệnh “get” trong gtag()

Mã theo dõi Google Analytics 4 (còn gọi là GTAG) cung cấp một bộ lệnh mà bạn có thể sử dụng để thuận tiện cho mình. Một là get có thể trả về giá trị của các trường/thông số nhất định trong GA4.
Dưới đây là ví dụ về lệnh mà bạn có thể thực thi ngay trong bảng điều khiển Google Chrome của mình:
gtag('get', 'G-XXXXXX', 'client_id', function(clientId) {console.log(clientId)})
Thay thế G-XXXXXX bằng ID đo lường của thuộc tính GA4. Tất nhiên, nếu nhà phát triển của bạn muốn sử dụng nó, họ sẽ cần sửa đổi mã ( phần console.log ) để chuyển giá trị của client_id sang các phần khác trong mã trang web của bạn.

Sử dụng mẫu thẻ API GTAG GET Google Tag Manager

Trong Google Tag Manager, hãy đi tới Mẫu -> Mẫu thẻ -> Thư viện tìm kiếm và tìm mẫu API GTAG GET . Thêm nó vào không gian làm việc.
Sau đó đi tới Thẻ -> Mới -> Cấu hình thẻ -> GTAG GET API. Dán mã đo lường GA4 của bạn, đặt tên cho thẻ rồi lưu. KHÔNG thêm trình kích hoạt vào nó.
Sau đó, hãy mở thẻ cấu hình GA4 hiện có của bạn. Trong phần Cài đặt nâng cao của thẻ đó, hãy nhấp vào Trình tự thẻ -> Kích hoạt thẻ sau khi thẻ cấu hình GA4 kích hoạt và chọn thẻ API GTAG GET mà bạn vừa tạo.
Quan trọng: Google đã thay thế thẻ cấu hình GA4 bằng Thẻ Google. Vì vậy, điều này đã thay đổi một số phần của giao diện GTM.
Nhấn nút Xem trước trong GTM. Trên thanh bên trái của chế độ Xem trước, bạn sẽ bắt đầu thấy sự kiện dataLayer mới chứa client_id . Nếu bạn muốn sử dụng nó, hãy tạo biến DataLayer cho nó (client_id).
Quan trọng : không gửi mã khách hàng dưới dạng Thứ nguyên tùy chỉnh tới GA4. Nếu không, nó có thể gây ra vấn đề về số lượng.

Tại sao bạn cần lấy ID khách hàng GA ngay từ đầu?

Nhưng câu trả lời còn tùy thuộc vào hoàn cảnh của bạn và điều bạn muốn đạt được. Đối với hầu hết người dùng GA4, việc tìm nạp mã ứng dụng khách là không cần thiết.
Cần phải có mã khách hàng nếu công ty của bạn muốn gửi dữ liệu tới GA4 bằng giao thức đo lường. Vì vậy, nếu nhà phát triển của bạn muốn thực hiện việc này, trước tiên, họ cần tìm nạp ID khách hàng và lưu trữ nó ở đâu đó trong cơ sở dữ liệu hoặc CRM của bạn. Sau đó, họ có thể gửi sự kiện từ máy chủ của bạn trực tiếp đến máy chủ GA4.
Hoặc có thể bạn đang kích hoạt một số thẻ trong Google Tag Manager (ví dụ: gửi dữ liệu tới hệ thống/CRM nội bộ của bạn) và cùng với thẻ đó, bạn muốn chuyển ID khách hàng GA.
Tuy nhiên, tôi muốn nhắc lại một lần nữa rằng bạn không nên gửi Mã khách hàng dưới dạng thứ nguyên tùy chỉnh ở phạm vi sự kiện hoặc ở phạm vi người dùng tới GA4. Nếu không, bạn sẽ phải đối mặt với các vấn đề về lượng số cao .

Các hạn chế của ID khách Google Analytics

Mặc dù ID khách hàng là một phần quan trọng của Google Analytics nhưng nó có một số hạn chế mà bạn cần lưu ý.

Theo dõi trên nhiều thiết bị và nhiều trình duyệt

ID khách hàng dành riêng cho một thiết bị và trình duyệt cụ thể. Do đó, nó không thể theo dõi người dùng trên các thiết bị hoặc trình duyệt khác nhau.
Nếu người dùng truy cập cùng một trang web từ các thiết bị hoặc trình duyệt khác nhau thì mỗi trường hợp sẽ tạo một ID khách hàng riêng và các tương tác của họ sẽ được ghi lại dưới dạng các phiên riêng biệt trong Google Analytics. Điều này có thể dẫn đến dữ liệu bị phân mảnh và hiểu biết kém chính xác hơn về hành vi của người dùng.

Xóa và chặn cookie

Người dùng có thể xóa hoặc chặn cookie, dẫn đến mất ID khách hàng đã lưu trữ. Trong những trường hợp như vậy, khi người dùng quay lại trang web, ID khách hàng mới sẽ được tạo, và họ sẽ được Google Analytics coi là khách truy cập mới. Điều này có thể gây ra sự khác biệt trong việc theo dõi khách truy cập quay lại và ảnh hưởng đến tính chính xác của dữ liệu.

Sự khác biệt giữa ID khách hàng và ID người dùng trong Google Analytics

Đôi khi người dùng Google Analytics (đặc biệt là người mới bắt đầu) có thể nhầm lẫn ID người dùng với ID khách hàng. Mặc dù Google Analytics hỗ trợ cả hai nhưng chúng phục vụ các mục đích khác nhau.

Phạm vi theo dõi

ID khách hàng được sử dụng để theo dõi các phiên và tương tác riêng lẻ trên một thiết bị và trình duyệt cụ thể. Nó không thể theo dõi người dùng trên nhiều thiết bị hoặc trình duyệt.
ID người dùng cho phép theo dõi trên nhiều thiết bị và nhiều trình duyệt, cho phép bạn theo dõi và phân tích hành vi của người dùng trên nhiều thiết bị và trình duyệt. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về hành trình và tương tác của người dùng với trang web của bạn.

Kho

ID khách hàng được Google Analytics tạo tự động và được lưu trữ dưới dạng cookie của bên thứ nhất ( _ga ) trong trình duyệt của người dùng.
ID người dùng (của người dùng đã đăng ký) được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của hệ thống/trang web của bạn và sau đó được gửi tới Google Analytics.

Độ chính xác dữ liệu

Độ chính xác của ID khách hàng có thể bị ảnh hưởng bởi việc xóa hoặc chặn cookie, điều này có thể dẫn đến dữ liệu bị phân mảnh và hiểu biết kém chính xác hơn về hành vi của người dùng.
Vì ID người dùng được liên kết với hệ thống xác thực nên hệ thống này thường chính xác và đáng tin cậy hơn để theo dõi hành vi của người dùng, ngay cả khi cookie bị xóa hoặc bị chặn.

Trường hợp sử dụng

ID khách hàng rất hữu ích để theo dõi hành vi chung của người dùng, chẳng hạn như khách truy cập mới so với khách truy cập quay lại, thời lượng phiên trung bình và tỷ lệ chuyển đổi. Mặc dù mọi người có thể chặn hoặc xóa cookie, id khách hàng vẫn hữu ích để liên kết các sự kiện của cùng một khách truy cập vào cùng một phiên.
ID người dùng cho phép theo dõi nâng cao hơn, chẳng hạn như phân tích trên nhiều thiết bị. Tuy nhiên, nếu trang web của bạn không có tính năng đăng nhập thì ID người dùng trong GA4 không dành cho bạn.

Kết luận

Vậy là bài viết này đã đã giải thích về ID khách hàng Google Analytics, và xem xét vai trò của nó trong việc theo dõi hành vi của người dùng trên trang web. Mặc dù ID khách hàng có vẻ như là một việc nhỏ, nhưng là một phần khá quan trọng khi tổng hợp các sự kiện thành các phiên và kết nối với người dùng.

Nguồn tài liệu dịch: https://www.analyticsmania.com/post/google-analytics-client-id/
5/5 - (100 bình chọn)
Xem thêm  Hướng dẫn về DebugView trong Google Analytics 4

Nguyễn Đức Hòa

Mình là Hòa. Mình là người viết những bài viết trên Blog này và Founder tại X3Sales.vn. Với kinh nghiệm 7+ năm nghiên cứu chuyên sâu về Google Ads. Và những chia sẻ của mình trên Website này đều là những trải nghiệm khi mình triển khai các chiến dịch với Google. Mong rằng sẽ giúp ích nhiều cho bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button